»Tên tiếng Anh: Songho University
»Tên tiếng Hàn: 송호대학교
»Loại hình: Trường tư thục
»Năm thành lập: 2000
»Số lượng giảng viên: 128 giảng viên
»Số lượng sinh viên: 2.377 sinh viên
»Địa chỉ: Số 210, đường Namsan, phường Hoengseong, quận »Hoengseong, tỉnh Gangwon, Hàn Quốc
»Website trường: https://www.songho.ac.kr

Đại học Songho được thành lập vào năm 2000, là một trường Đại học “trẻ tuổi” nhưng đã gặt hái được nhiều thành quả. Hiện nay trường là một trong những trường Đại học tư thục hàng đầu tại Gangwon. Trường đã nuôi dưỡng những tài năng sáng tạo và dám nghĩ dám làm trong các lĩnh vực cuộc sống, sức khỏe và phúc lợi với tư tưởng công bằng, phục vụ bằng tình yêu, nỗ lực sáng tạo, cuộc sống, sức khỏe và phúc lợi.
Đại học Songho đã trở thành trường đại học hàng đầu tự hào với tỷ lệ việc làm cao bằng cách trau dồi các sinh viên chuyên nghiệp cho từng ngành và chuyên ngành, những người nỗ lực sáng tạo dựa trên tri thức được học và và áp dụng để bắt kịp yêu cầu của thời đại. Ngoài ra, các sinh viên tốt nghiệp Đại học Songho đang tạo ra một giải thưởng cho Ho-in Song, người đã trung thành hoàn thành vai trò của mình trong từng lĩnh vực xã hội và phục vụ bằng tình yêu thương.

CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC
Điều kiện nhập học:
- Tốt nghiệp THPT, điểm trung bình 3 năm học THPT > 6.5
- Tối thiểu Topik 3
Đại học Songho hiện nay đào tạo 4 khối ngành với 12 chuyên ngành như sau:
| Khối ngành | Chuyên ngành |
| Khoa Học Xã Hội Nhân Văn | · Khoa Du Lịch Nghỉ Dưỡng
· Khoa Phúc Lợi Xã Hội · Khoa Sức Khỏe – Tự Nhiên |
| Khối ngành Y | · Khoa Điều Dưỡng (chương trình học 4 năm)
· Khoa X Quang (chương trình học 3 năm) · Nha Khoa (chương trình học 3 năm) · Khoa Y Tế Hành Chính (chương trình học 3 năm) · Khoa Bệnh Lý Lâm Sàng (chương trình 3 năm) |
| Khoa Học Tự Nhiên | · Khoa Chăm Sóc Sắc Đẹp
· Khoa Ẩm Thực Khách Sạn |
| Thể thao – Năng Khiếu | · Khoa Thể Thao – Giải Trí
· Khoa Nghệ Thuật – Truyền Thông |
HỌC PHÍ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SONGHO
| Khoa | Học phí KRW/học kỳ |
| Du lịch | 2.350.000 |
| Phúc lợi xã hội | |
| Sức khỏe – tự nhiên | |
| Điều dưỡng | 3.150.000 |
| X quang | |
| Vệ sinh răng miệng | |
| Quản lý y tế | 2.760.000 |
| Bệnh lý lâm sàng | 3.150.000 |
| Chăm sóc sắc đẹp | 2.760.000 |
| Ẩm thực khách sạn | 2.760.000 |
| Thể thao – giải trí | 2.685.000 |
| Nghệ thuật – truyền thông | 3.150.000 |

| Loại học bổng | Điều kiện | Mức học bổng | Ghi chú | |
| Điểm tổng thể xuất sắc cho sinh viên năm nhất | Tất cả sinh viên các khoa | Đứng đầu | 100% học phí | Cho đến khi tốt nghiệp
※ Quyền lợi học bổng bị mất đối với điểm dưới 3,5 |
| Đứng thứ hai | 100% học phí | Trong vòng 1 năm đến hiện tại
※ Quyền lợi học bổng bị mất đối với những điểm dưới 3.5 |
||
| Học bổng người đứng đầu | Điểm cao nhất trong điểm quy đổi để xét tuyển theo khoa (mỗi khoa 1 sinh viên) | 70% học phí cho học kỳ đầu tiên của năm hiện tại | Sinh viên năm nhất | |
| Học bổng xuất sắc trong học tập | Sinh viên có điểm trung bình từ 1 đến 4,99 trở lên cho tất cả các môn học | 50% học phí cho học kỳ đầu tiên của năm hiện tại | Sinh viên năm nhất | |
| Học bổng Ngôn ngữ Xuất sắc | Tiếng Anh: TOEIC 600 điểm, TOEFL 68 điểm, TEPS 480 điểm trở lên Tiếng Nhật: JPT cấp 3 430 điểm, JLPT cấp N3 trở lên Tiếng Trung: Mới HSK cấp 4, CPT 500 điểm trở lên |
200.000 won cho học kỳ đầu tiên của năm hiện tại | Sinh viên năm nhất | |
| Học bổng do trưởng bộ môn giới thiệu | Một người được trưởng bộ phận giới thiệu. | Đang xem xét | Sinh viên năm nhất | |
| Học bổng Gia đình | Sinh viên là người nước ngoài hoặc cha mẹ là người nước ngoài | 500.000 won cho học kỳ đầu tiên của năm hiện tại | Sinh viên năm nhất | |
| Học bổng cho sinh viên khuyết tật | Sinh viên khuyết tật | 500.000 won cho học kỳ đầu tiên của năm hiện tại | Sinh viên năm nhất | |

Tại trường có ký túc xá với nhiều chính sách ưu đãi dành cho các bạn sinh viên ở xa. Khi sinh hoạt tại ký túc xá thì đầy sẽ là cơ hội để bản thân bạn có thể giao lưu kết bạn với các bạn sinh viên khác, mang nhiều nét văn hóa từ nhiều quốc gia trên thế giới.
Ở mỗi phòng tại ký túc xá sẽ được trang bị bàn học, tủ quần áo, máy điều hòa, hệ thống sưởi và được lắp đặt hệ thống wifi chung.
- Chi phí ký túc xá cho cả nam và nữ đều là như nhau đối với phòng dành cho 4 người sẽ là 500.000 KRW cho 1 người
- Chi phí ăn uống cho 1 học kỳ là 525.000 KRW sẽ tương đương với 150 bữa ăn cho sinh viên
- Tiền đặt cọc khi ở ký túc xá sẽ là 30.000 KRW


